Tất cả sản phẩm
Biodegradable S,S-EDDS Ethylenediaminedisuccinate cho dinh dưỡng thực vật thân thiện với môi trường và huy động các chất dinh dưỡng nhỏ hòa tan trong nước
Thông tin chi tiết sản phẩm
| Vẻ bề ngoài | bột | Màu sắc | Trắng |
|---|---|---|---|
| dạng axit tự do | C₁₀H₁₆N₂O₈ | CAS | 178949-82-1 |
| độ hòa tan | Hòa tan trong nước (độ hòa tan trong nước khoảng 1000 g/L) | ||
| Làm nổi bật | S S-Isomer của các dung dịch ethylene diaminedisuccinate,Giải pháp [S S]-EDDS,đất nông nghiệp [S S]-EDDS |
||
Mô tả sản phẩm
S,S-Isomer của Ethylenediaminedisuccinate
Thiếu sắt, mangan, kẽm và đồng trong đất vôi là một thách thức toàn cầu ảnh hưởng đến sự phát triển của thực vật và chất lượng trái cây.Các giải pháp truyền thống liên quan đến các chất chelat kim loại tổng hợp bền cho môi trường. Các chất kết hợp phân hủy sinh học [_S,S_]-EDDS cung cấp một lựa chọn thay thế thân thiện với môi trường cho nông nghiệp bền vững.
Những phát hiện quan trọng của nghiên cứu
- Khả năng hòa tan sắt và các chất vi dinh dưỡng thiết yếu khác
- Thúc đẩy dinh dưỡng thực vật thông qua việc cải thiện khả năng cung cấp các chất dinh dưỡng vi mô
- Phân hủy chất liên kết hiệu quả hỗ trợ tính bền vững của môi trường
- Cải thiện đáng kể trong sự hấp thụ các chất dinh dưỡng thiết yếu của thực vật
Hiệu suất tối ưu:Kết quả tốt nhất được quan sát thấy trong đất cát-vữa có hàm lượng sắt thấp, thường được tìm thấy ở các khu vực Địa Trung Hải,hỗ trợ ứng dụng trực tiếp trên đất và các ứng dụng công nghệ sinh học tiềm năng sử dụng vi khuẩn sản xuất ligand.
Lợi ích của ứng dụng
Nghiên cứu này xác nhận [_S,S_]-EDDS là một sự thay thế khả thi cho các chelate tổng hợp, cung cấp dinh dưỡng thực vật được cải thiện trong khi duy trì tính tương thích với môi trường.Nghiên cứu đã tiến hành các thí nghiệm lô và cây trồng toàn diện bằng cách sử dụng Phaseolus vulgaris (thực địa đen) trên ba loại đất nông nghiệp.
